Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13 trang 105 SBT Sinh học 7

Rate this post

Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13 trang 105 SBT Sinh học 7

Bài 1. Nêu đặc điểm sinh tồn và sinh sản của thỏ.
■ Giải thích:
Thỏ có thói quen trốn trong hang, bụi rậm để trốn kẻ thù. Thỏ kiếm ăn chủ yếu vào buổi chiều hoặc ban đêm, ăn cỏ và lá cây bằng cách gặm (gặm mẩu nhỏ); là động vật biến nhiệt.
Thỏ đực có cơ quan giao phối, sự thụ tinh xảy ra ở cơ quan sinh sản của thỏ cái. Trứng được thụ tinh phát triển thành phôi thai và thai nhi được nuôi dưỡng bằng chất dinh dưỡng của người mẹ thông qua nhau thai, tại đây chất dinh dưỡng từ cơ thể người mẹ đi vào phôi thai và các chất bài tiết từ phôi thai được chuyển sang cơ thể người mẹ, thải ra ngoài. Hiện tượng sổ nhau thai gọi là hiện tượng thai lưu, tính từ khi mẹ mang thai đến lúc chào đời là 30 ngày. Thỏ sơ sinh trụi lông, chưa mở mắt và đang bú mẹ.
Bài 2. Điền vào chỗ trống những thông tin thích hợp trong bảng về đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ, sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.

Bộ phận cơ thể

Đặc điểm cấu trúc bên ngoài

Thích nghi với cuộc sống và thói quen trốn tránh kẻ thù

lông thú

– Chi (có móng vuốt)
– Chi trước
– Chân sau

Giác quan
– Mũi
– Lông có thể sờ được – Tai
– Xoắn ốc

Câu trả lời:

Bộ phận cơ thể

Đặc điểm cấu trúc bên ngoài

Thích nghi với cuộc sống và thói quen trốn tránh kẻ thù

lông thú

Lông mao dày, xốp

Giữ nhiệt tốt và giữ an toàn cho thỏ khi trốn trong bụi rậm

– Chi (có móng vuốt)
– Chi trước
– Chân sau

– Ngắn, kém phát triển hơn chi sau
– Dài và khỏe

– Đào và di chuyển
– Nhảy xa giúp chạy nhanh hơn khi bắn

Giác quan
– Mũi và lông có thể sờ được
– Tai và môi

– Mũi thính, lông xúc giác, xúc giác nhanh nhạy.
-Tai thính, dái tai to dài có thể cử động mọi hướng

– Khám phá thức ăn, môi trường, phát hiện kẻ thù
-Hướng dẫn bằng giọng nói, phát hiện kẻ thù sớm

Bài 3. Nêu đặc điểm hệ cơ xương của thỏ.
■ Giải thích:
Xương thỏ bao gồm:
Hộp sọ chứa xương sọ và xương hàm.
+ Các xương của cơ thể có: các đốt sống chia làm 5 đoạn: cổ, ngực, thắt lưng, xương chậu và đuôi; lồng ngực bao gồm xương sườn, đốt sống ngực và mỏ.
+ Xương chi ở mỗi phần của chi trước và chi sau đều có quai và phần tự do của chi.
– Cơ: Phát triển nhất là cơ các chi sau và cơ vận động các đốt sống, có cơ hoành và cơ liên sườn.
Bài tập 4. Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống trong bảng thành phần của các hệ cơ quan sau:

Tham Khảo Thêm:  Bài 1: Tôn trọng lẽ phải – SBT

Hệ thống cơ quan

Các thành phần

tuần hoàn

hô hấp

pha loãng

bài tiết

dây thần kinh

Sinh sản

■ Giải thích:

Hệ thống cơ quan

Các thành phần

tuần hoàn

Tim hoàn chỉnh 4 ngăn 2 vòng tuần hoàn

hô hấp

Có khí quản, phế quản, phổi. Phổi to có nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi

pha loãng

Miệng có răng cửa và răng hàm sắc nhọn, không có răng nanh, thực quản, dạ dày, ruột non, manh tràng phát triển, ruột già, gan, tụy

bài tiết

Nó có cấu trúc hoàn chỉnh gồm thận, niệu quản và bàng quang

thần kinh

Phát triển bán cầu trước và tiểu não; Các giác quan thị giác không nhạy bén lắm, nhưng thính giác, khứu giác và xúc giác đều phát triển.

Sinh sản

Con cái có buồng trứng, ống dẫn trứng và tử cung; Con đực có tinh hoàn, ống dẫn tinh và cơ quan giao cấu

Bài 5. Nêu đặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi với đời sống của Hoàng đạo.
■ Giải thích:
Bộ động vật chân đầu thuộc bộ đại diện là thú mỏ vịt sống cả ở nước ngọt và trên cạn ở đại dương, chúng có những đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống như: mỏ phẳng, chân đặc, mềm, không thể xuyên thủng, có màng bơi, con cái có tinh hoàn, sữa nhưng không có vú. .
Thú mỏ vịt đã thích nghi với cuộc sống vừa bơi trong nước ngọt vừa đi trên cạn. Khi đẻ trứng, con non liếm sữa từ lông mẹ hoặc uống nước đã hòa tan sữa mẹ.
Bài 6. Nêu đặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi với đời sống của chuột túi.
■ Giải thích:
Chuột túi đại diện là loài chuột túi sống ở đồng cỏ châu Đại Dương với các đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống như: chiều cao lên tới 2 m để dễ dàng phát hiện kẻ thù và bạn bè, chi sau to khỏe để chạy nhảy tốt. , trốn thoát đến những đồng cỏ rộng. Tuyến vú có các tuyến sữa và trẻ sơ sinh sống trong một túi da trong bụng mẹ.
Chuột túi có thói quen di chuyển bằng cách nhảy, nó có thể nhảy với tốc độ 40-50 km/h.
Bài 7. Trình bày đặc điểm cấu tạo của doi thích nghi với đời sống bay.
■ Giải thích:
Chúng có màng cánh rộng giúp đẩy không khí, thân ngắn và hẹp nên bay nhanh, đổi hướng linh hoạt. Chi sau yếu nên có tư thế bám chặt vào cành cây treo ngược. Khi bắt đầu chuyến bay, hai chân nhả kẹp và thả mình từ trên cao. Bộ xương nhẹ, xương mỏ có lưỡi hái, dùng làm điểm nối cho các cơ vận động của cánh tay.
Bài 8. Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống ở nước.
■ Giải thích:
Cá voi thích nghi với cuộc sống hoàn toàn trong nước, nó có thân hình thoi, cổ rất ngắn không nổi bật so với cơ thể, lông biến mất trừ lông trên đầu, làm giảm khả năng chống nước và giúp cơ thể di chuyển một cách dễ dàng. Lớp mỡ dưới da rất dày làm vận động viên bơi lội làm giảm trọng lượng cơ thể và giúp thân nhiệt ổn định, chi trước biến thành vây bơi hình chèo thuyền, chi sau biến mất hoàn toàn làm giảm sức cản của nước, nằm ngang vây đuôi, bơi bằng cách uốn cong theo chiều dọc. Phổi rất lớn và có nhiều phế nang giúp cơ thể có thể ngập nước lâu. Hàm không có răng, có nhiều sừng để lọc thức ăn trong nước. Tuyến vú nằm bên trong túi hông, hai bên khe sinh dục nên sữa không hòa lẫn với nước biển khi bú.
Bài 9. Nêu đặc điểm chung của động vật móng guốc. Phân biệt động vật móng guốc chẵn và lẻ.
■ Giải thích:
– Đặc điểm chung của móng guốc: thường có tầm vóc lớn, số ngón ít đi, cuối mỗi ngón có sừng bao phủ gọi là móng guốc cao.
phải di chuyển nhanh, trục của bàn chân, cổ chân, bàn và các ngón chân gần như thẳng hàng, chỉ có khớp cuối cùng của khối ngón chân là chạm đất nên diện tích tiếp xúc bị thu hẹp.
Ungulati bao gồm 3 nhóm:
+ Nhóm guốc, đại diện: lợn, bò, nai.
+ Bộ guốc đơn, tượng trưng cho: tê giác, ngựa.
+ Bộ Voi, đại diện: voi.
– Biết phân biệt móng guốc chẵn, lẻ.

Tham Khảo Thêm:  Tuyển tập đề thi có đáp án chi tiết bồi dưỡng học sinh giỏi toán lớp 9 phần 71

Ngay cả móng guốc

động vật móng guốc kỳ lạ

Nó có số ngón chẵn, 2 ngón giữa phát triển bằng nhau. Đầu mỗi ngón tay có một sừng bảo vệ gọi là chặn. Sống một mình hoặc trong một nhóm. Hầu hết là động vật ăn cỏ, một số là động vật ăn tạp và nhiều động vật nhai lại

Có một số ngón chân, với ngón giữa phát triển hơn. Ăn thực vật, không nhai. Sống thành đàn hoặc đơn độc, có sừng (tê giác) hoặc không sừng (ngựa)

Bài 10. Trình bày đặc điểm chung của nhóm Lingzhu
■ Yêu cầu:
Kích thước trung bình hoặc lớn. Tôi chủ yếu đi bằng hai chân, mặc dù cả hai tay vẫn chạm đất. Chi phát triển, thích nghi với việc cầm nắm, leo trèo. Chúng thường sống theo nhóm hoặc bầy đàn. Động vật ăn tạp, nhưng chủ yếu là động vật ăn cỏ.
Bài 11. Nêu đặc điểm chung của lớp Thú.
■ Giải thích:
Cơ thể phủ lông hình vương miện. Bộ răng được phân biệt thành răng cửa, răng nanh và răng hàm. Tim có 4 ngăn, nửa tim phải chứa máu đỏ tươi, nửa tim phải chứa máu đỏ tươi, có 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. Bộ não đang phát triển cho thấy bán cầu đại não và tiểu não đang phát triển. Có hiện tượng đẻ con và bú sữa mẹ, là động vật biến nhiệt.
Bài 12. Tại sao nói động vật phát triển khác nhau và thích nghi với môi trường khác nhau?
■ Giải thích:
Động vật có vú là động vật xuất hiện cuối cùng trên Trái đất có cấu tạo phức tạp với phương thức sinh sản và trao đổi chất hoàn chỉnh như: thụ tinh trong, sinh con và cho con bú. Hệ hô hấp và tuần hoàn hoàn chỉnh. Là động vật biến nhiệt nên thân nhiệt luôn ổn định so với môi trường. Hệ thần kinh phát triển phải phản ứng rất nhanh và độ chính xác cao, kỹ năng định hướng tốt. Do đó, các loài thú có khả năng di chuyển, phát tán và thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau và có số lượng loài rất lớn, hiện có khoảng 4600 loài thuộc 26 bộ.
Bài 13. Chỉ ra vai trò của lớp Thú đối với tự nhiên và đối với con người.
■ Giải thích:
– Động vật là nguồn dược liệu quý như: sừng, nhung (sừng mới) của hươu, nai, xương (hổ, mang, nai…), mật gấu; nguyên liệu để làm hàng thủ công mỹ nghệ có giá trị: da, lông (hổ, báo), ngà voi, sừng (tê giác, trâu…), rêu (tuyến xạ hương của hươu, nai, chuột lang, khỉ…).
– Tất cả các loại gia súc (trâu, bò, lợn…) đều là nguồn thức ăn.
– Một số có vai trò trong sản xuất nông nghiệp như chồn sương, mèo hoang tiêu diệt loài gặm nhấm phá hoại mùa màng hoặc côn trùng có hại, một số là nguồn thu hút quan trọng.
– Cung cấp nguyên liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm, nước hoa như cầy hương, lông báo, chồn, sóc, rái cá…
– Một số động vật dùng trong nghiên cứu khoa học như chuột, chuột lang, thỏ, khỉ…
Trong tự nhiên, động vật là một mắt xích trong sự đa dạng và đảm bảo sự cân bằng của hệ sinh thái.

Tham Khảo Thêm:  Cách phân biệt dấu hỏi, dấu ngã trong Tiếng Việt xưa và nay

5/5 – (111 phiếu bầu)

Bài viết Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13 trang 105 SBT Sinh học 7 appeared first on Cakhia TV

Trên đây là bài viết Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13 trang 105 SBT Sinh học 7 của Cà khịa TV web site tổng hợp link xem trực tiếp bóng đá hàng đầu Việt Nam hiện nay.

Related Posts

Củng cố văn Tự sự

A. MỤC TIÊU: HS củng cố kiến ​​thức về văn tự sự, làm bài tập củng cố kiến ​​thức. 5/5 – (88 phiếu bầu) Bài Tổng hợp…

Đề kiểm tra học kì 1 môn Công nghệ lớp 8 năm học 2015 – 2016 trường THCS Minh Tân, Bình Dương

Mục lục Công Nghệ Lớp 8 Kiểm Tra Học Kỳ 1 Đáp án đề thi học kì I Công nghệ lớp 8 Công Nghệ Lớp 8 Kiểm…

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 môn Văn Sở GD&ĐT Sơn La năm 2020 – 2021

Mục lục 2021 Ngữ văn lớp 12 Đề thi chọn học sinh giỏi Sở GD&ĐT Sơn La 2021 Ngữ văn lớp 12 Đề thi chọn học sinh…

Viết đoạn văn nêu nhận xét về cách đặt tên chương, tên các phần trong văn bản Thuế máu (trích Bản án chế độ thực dân Pháp của Nguyễn Ái Quốc)

chủ đề: Viết đoạn văn nêu nhận xét về cách đặt tên các chương, mục trong văn bản Thuế máu (trích Bản án chế độ thực dân…

Lập dàn ý “Phân tích bài thơ hầu trời” chi tiết và ngắn gọn

Mục lục Đề bài: Lập dàn ý chi tiết và ngắn gọn của bài “Phân tích bài thơ Lên Trời” Đề bài: Lập dàn ý chi tiết…

Đề kiểm tra 1 tiết lần 2 năm 2017-2018 môn tiếng Anh lớp 12 – THPT Bắc Trà My – Mã đề 216

Đề kiểm tra 1 tiết lần 2 2017-2018 Tiếng Anh lớp 12 – THPT Bắc Trà My – Mã đề 216 Vừa được Cakhia TVcập nhật. Mời…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *