Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Hợp Thanh B, Hà Nội năm 2016 – 2017

Rate this post


Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

Thư viện đề thi lớp 3 xin giới thiệu Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trường Tiểu học Hợp Thành B, Hà Nội năm học 2016 – 2017 bao gồm đáp án chi tiết và hướng dẫn chấm điểm cho từng mục giúp các em học sinh tham khảo. Học sinh ôn tập, củng cố kiến ​​thức chuẩn bị cho bài thi cuối năm đạt điểm cao. Đồng thời đây là tài liệu tham khảo cho giáo viên khi đặt câu hỏi cho học sinh. Mời thầy cô và các em tham khảo và tải về.

Làm đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Hợp Thành B, Hà Nội năm 2016 – 2017 trực tuyến

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Gia Xuân, Ninh Bình năm 2016 – 2017

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2016 – 2017 theo Thông tư 22

Ma trận đề thi học kì 2 học kì 3 theo thông tư 22

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN IM ĐỨC

ĐỀ THI MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II LỚP 3

THÀNH SỐNG TRƯỜNG LÊ

Năm học: 2016 – 2017

(Thời gian làm bài thi: 80 phút )

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Đề 1. Đề bài: Tâu vua.

(Đọc đoạn 2: “Cao Bá Quát… giục chí hỏi.” – SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 49)

H: Cao Bá Quát muốn gì?

Chủ đề 2. Bài học: Đồ vật.

(Đọc đoạn 2: “Một chút đầu trống… trông đã chán.” – SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 58)

Hỏi: Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quan Đen có gì khác nhau?

Chủ đề 3. Bài dạy: Lịch sử lễ hội Chử Đồng Tử.

(Đọc đoạn 1: “Các vua treo cổ thứ 18… đành ở lại.” – SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 65)

H: Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử rất nghèo?

II. Đọc – hiểu (6 điểm):

Cóc kiện ông trời

1. Ngày xửa ngày xưa, có một năm hạn hán rất dài, ruộng nứt nẻ, cây cối trơ trụi, chim chóc khát khô cổ họng.

Cóc cảm thấy rất nguy hiểm nên đã lên trời kiện Thượng đế. Trên đường đi, gặp Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo. Mọi người hãy làm theo.

2. Đến cửa nhà Trời, chỉ thấy một cái trống lớn, Cóc nói:

– Anh Cua chui vào lu nước này. Bà Ong đợi sau cửa. Còn chị Cáo, anh Gấu và Mr. Hổ, trốn hai bên.

Sắp xếp xong xuôi, Cóc đi một mình cầm quạt đánh ba hồi trống. Thấy con cóc nhỏ dám quậy trời, trời nổi giận sai gà đến trị tội. Gà vừa bay đi, Cóc ra hiệu, Cáo chồm lên, cắn vào cổ gà thả ra. Trời sai Chó đi bắt Cáo, Chó vừa đến cửa, Gấu đã đánh chết Chó. Trời càng nổi giận, Thần đã phái Tia Chớp đến để đối phó với Gấu. Thần sét cầm lưỡi kiếm tia chớp lao ra, chưa kịp nhìn đối thủ đã nhảy từ con ong sau cửa và đốt túi bụi. Chúa nhảy vào lu nước, lập tức Cua vươn càng ra. Chúa đau quá, nhảy ra và bị Hổ vồ lấy.

3. Trời xui đất khiến phải mời Cóc vào, Cóc nói:

– Ôi Chúa ơi! Đã lâu lắm rồi, thế giới không nhận được một giọt mưa nào. Chúa phải sai mưa xuống ngay để cứu muôn loài.

Trời sợ thiên hạ nổi loạn, hắn nhẹ nhàng nói:

– Thôi, anh về đi. Tôi sẽ để mưa rơi!

Hướng dẫn thêm:

– Lần sau muốn mưa thì mày chỉ cần nghiến răng ra hiệu cho tao biết lúc nào mày lên đây là được!

Trùn chui xuống đất, nước ngập ruộng.

Kể từ đó, bất cứ khi nào Cóc nghiến răng, trời lại đổ mưa.

truyện cổ tích việt nam.

(25 đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 3 – Trần Mạnh Hưởng)

Dựa vào nội dung bài, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao Cóc kiện Trời? (M1)

A. Vì lâu ngày không có mưa nên âm phủ bị hạn hán nặng nề, muôn loài điêu đứng.
B. Hạn hán lâu ngày.
C. Chim khát khô cổ.
D. Cả ba ý trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Có bao nhiêu con vật đã cùng Cóc đi kiện trời? (M1)

A. Ba con vật.
B. Bốn con vật
C. Năm con vật.
D. Ngũ thú

Câu 3: (0,5 điểm) Kể tên những con vật đi cùng với cóc? (M1)

A. Cóc, Gà, Cáo.
B. Con mèo, Con chó, Con ong.
C. Cua, Gấu, Hổ, Ong, Cáo.
D. Cua, Gấu, Hổ, Ong.

Câu 4: (1 điểm) Theo em, việc ca ngợi Cóc có những công dụng gì? (M3)

……………………………………………………………………………………………….

Câu 5: (0,5 điểm) Con cóc làm mưa làm gió trên mặt đất. thuộc mẫu câu nào sau đây? (M2)

A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai giống ai?
D. Cả ba ý trên.

Câu 6: (0,5 điểm) Anh Cua chui vào lu nước này. Cô Ong đang đợi sau cánh cửa… Bạn nghĩ tác giả dưới đây đã sử dụng hình ảnh nào? (M2)

A.So sánh.
B. Nhân cách hóa.
C. Không có hình ảnh nào.
D. Vừa so sánh, vừa nhân hóa.

Câu 7: (0,5 điểm) Tìm câu trả lời cho cụm từ được gạch chân dưới đây. (M2)

Chúa nhảy vào lu nước, lập tức Cua vươn càng ra.

A. Với cái gì?
B. Bạn làm nghề gì?
C. Bằng cách nào?
D. Để làm gì?

Câu 8: (1 điểm) Phần in đậm đặt câu hỏi gì? (M3)

Chúa phải sai mưa xuống ngay để cứu muôn loài.

……………………………………………………………………………………………….

Câu 9: (1 điểm) Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu sau. (M4)

Do non kinh nghiệm, nôn nóng và khinh địch nên Quam Dem đã để thua.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm)

căn nhà

Khi mùa mưa đến, chim muông, thú trong và ngoài ùa về làm nhà. Gấu, Cáo, Khỉ, Kỳ Đà, Kỳ đà, Chuột…, tôi vào hang đá, tôi đào hang sâu. Đại bàng, Diều hâu, Sáo, én, én… chúng làm tổ trong các hốc núi cao. Ngay cả cô bé Se Se dịu dàng cũng biết chọn cho mình một nơi thoải mái.

Theo TRẦN ĐỨC TIẾN

(Ôn tập – kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh – Lê Phương Nga)

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Hãy kể cho tôi nghe về một nhân viên trí óc mà bạn biết. (Viết từ 7 đến 10 câu).

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 3

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm).

+ Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút) 1 điểm

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ (sai không quá 5 tiếng): 1 điểm

+ Nghỉ, lấy hơi, đúng dấu câu, rõ câu: 1 điểm

+ Trả lời đúng các câu hỏi về đoạn đọc. 1 điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời: không có điểm)

II. Đọc – hiểu (6 điểm): Học sinh khoanh vào chữ đặt trước ý đúng:

CÂU

Hồi đáp

giọt

Đầu tiên

hoặc

0,5 điểm

2

0,5 điểm

3

0,5 điểm

4

Cóc rất dũng cảm, hóm hỉnh và bướng bỉnh khi nói chuyện với Chúa.

1 điểm

5

BỎ

0,5 điểm

6

BỎ

0,5 điểm

7

BỎ

0,5 điểm

số 8

AI trời phải mưa ngay để cứu muôn loài.

1 điểm

Câu 9: (1 điểm) Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu sau.

Do non kinh nghiệm, nóng nảy và khinh thường đối thủ, Quam Dem đã bị đánh bại.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm)

  • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 4 điểm.
  • Mọi lỗi chính tả trong bài viết đều sai (âm đầu, vần, thanh điệu); nếu viết chưa đúng trừ 0,5 điểm.
  • Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… trừ 1 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

– Xác định đối tượng mục tiêu: Người đó là ai? (1 điểm)

– Bạn đang làm gì thế? Mối quan hệ của bạn với tôi như thế nào? (1,5 điểm)

– Công việc hàng ngày của người đó là gì? (1,5 điểm)

– Tinh thần và thái độ làm việc của họ? (1 điểm)

Lưu ý: Hình thức: Học sinh trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi, viết đúng từ 7 câu trở lên được 1 điểm. Tùy theo mức độ diễn đạt và sai sót mà giáo viên lưu ý.


Đánh giá bài viết này

Đánh giá bài viết này

Trên đây là bài viết Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Hợp Thanh B, Hà Nội năm 2016 – 2017 của Cà khịa TV web site tổng hợp link xem trực tiếp bóng đá hàng đầu Việt Nam hiện nay.

Tham Khảo Thêm:  Tuyển tập đề thi có đáp án chi tiết bồi dưỡng học sinh giỏi toán lớp 9 phần 115

Related Posts

Củng cố văn Tự sự

A. MỤC TIÊU: HS củng cố kiến ​​thức về văn tự sự, làm bài tập củng cố kiến ​​thức. 5/5 – (88 phiếu bầu) Bài Tổng hợp…

Đề kiểm tra học kì 1 môn Công nghệ lớp 8 năm học 2015 – 2016 trường THCS Minh Tân, Bình Dương

Mục lục Công Nghệ Lớp 8 Kiểm Tra Học Kỳ 1 Đáp án đề thi học kì I Công nghệ lớp 8 Công Nghệ Lớp 8 Kiểm…

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 môn Văn Sở GD&ĐT Sơn La năm 2020 – 2021

Mục lục 2021 Ngữ văn lớp 12 Đề thi chọn học sinh giỏi Sở GD&ĐT Sơn La 2021 Ngữ văn lớp 12 Đề thi chọn học sinh…

Viết đoạn văn nêu nhận xét về cách đặt tên chương, tên các phần trong văn bản Thuế máu (trích Bản án chế độ thực dân Pháp của Nguyễn Ái Quốc)

chủ đề: Viết đoạn văn nêu nhận xét về cách đặt tên các chương, mục trong văn bản Thuế máu (trích Bản án chế độ thực dân…

Lập dàn ý “Phân tích bài thơ hầu trời” chi tiết và ngắn gọn

Mục lục Đề bài: Lập dàn ý chi tiết và ngắn gọn của bài “Phân tích bài thơ Lên Trời” Đề bài: Lập dàn ý chi tiết…

Đề kiểm tra 1 tiết lần 2 năm 2017-2018 môn tiếng Anh lớp 12 – THPT Bắc Trà My – Mã đề 216

Đề kiểm tra 1 tiết lần 2 2017-2018 Tiếng Anh lớp 12 – THPT Bắc Trà My – Mã đề 216 Vừa được Cakhia TVcập nhật. Mời…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *